• Đèo Hải Vân

  • Đà Nẵng ngày nay

  • Pháo hoa - Đội Ý

  • Pháo hoa - Đội Ý

  • Đường Bạch Đằng

  • Đường Phạm Văn Đồng

  • Cầu Thuận Phước

  • Bán đảo Sơn Trà

  • Cầu Sông Hàn

  • Pháo hoa Đà Nẵng

  • Biển Đà Nẵng

  • Bà Nà

Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách và pháp luật trong quản lý tài nguyên v môi trường ven bờ thành phố Đà Nẵng. ThS. Võ Thị Ngọc Diệp & PGS.TS. Lê Văn Thăng - Viện Tài nguyên, Môi trường
1. MỞ ĐẦU

Thành phố Đà Nẵng trong vòng 10 năm đi cùng với sự phát triển vượt bậc về kinh tế đã có những giải pháp khá tích cực cho vấn đề bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên ven bờ. Nhưng với định hướng đẩy mũi nhọn kinh tế sang các ngành kinh tế biển như phát triển du lịch biển, khai thác thủy sản và thương mại cảng biển trong những năm gần đây thì những giải pháp cho vấn đề môi trường có thể phát sinh vẫn tỏ ra chưa xứng tầm với tốc độ phát triển kinh tế nhanh và mạnh của thành phố. Từ góc độ của quản lý tài nguyên môi trường bằng công cụ chính sách, pháp luật, sự phát triển bền vững của thành phố nên lấy mục tiêu tăng cường sự vững mạnh của hệ thống chính sách, pháp luật về môi trường lên mức điều chỉnh được các định hướng phát triển kinh tế đi đúng với các nguyên tắc phát triển bền vững của thế giới.

Bài báo đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách và pháp luật trong quản lý tài nguyên và môi trường ven bờ ở thành phố Đà Nẵng.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Ngoài phương pháp nghiên cứu truyền thống, các kết quả nghiên cứu thu được thông qua sử dụng phương pháp tham vấn cộng đồng, phương pháp sử dụng bảng hỏi và phương pháp phân tích SWOT. Thông qua đó, đánh giá điểm mạnh, yếu của hệ thống chính sách pháp luật, đồng thời chỉ ra thách thức và cơ hội mà hệ thống chính sách pháp luật mang lại cho sự phát triển bền vững. Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách và pháp luật trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường ven bờ của thành phố Đà Nẵng.

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Những văn bản chính sách, pháp luật có liên quan đến quản lý tài nguyên môi trường biển ven bờ của Đà Nẵng.

Trong khoảng 10 năm phát triển, thành phố Đà Nẵng đã đưa ra nhiều văn bản chính sách quan trọng cho vấn đề quản lý tài nguyên môi trường biển ven bờ hỗ trợ định hướng phát triển của các ngành kinh tế biển. Trong đó quan trọng có các văn bản như:

- Chương trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế biển của khu vực (QĐ số 133/2004/QĐ – UB) với định hướng: “Tăng cường các hoạt động giám sát môi trường đối với các hoạt động phát triển kinh tế thuỷ sản và có biện pháp ngăn chặn các tác động xấu đến môi trường, nhằm bảo tồn và giữ gìn môi trường tự nhiên phục vụ tốt cho phát triển kinh tế du lịch biển” với nhiều giải pháp trong đó có: “ Thực hiện các biện pháp giáo dục nâng cao ý thức của người dân, của các tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên vùng biển, ven biển”.

- Chương trình hành động của TP Đà Nẵng giai đoạn 2006 – 2010 thực hiện chương trình hành động của chính phủ về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước (QĐ số 114/2006/QĐ – UBND ngày 30/12/2006 ). Một số giải pháp quan trọng đượcđưa ra gồm “ Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường. Bảo vệ cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý môi trường. Phát triển các mô hình cộng đồng dân cư tự quản trong hoạt động bảo vệ môi trường và phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”.

- Chương trình phát triển Du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007 – 2010 (QĐ số 7346 /QĐ-UBND ngày 17/9/2007), với giải pháp cho vấn đề rác thải trong hoạt động du lịch là “Thành lập Đội an ninh trật tự và vệ sinh môi trường tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng. Tổ chức tốt công tác quản lý đầu tư, vệ sinh môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, cứu hộ tại các khu điểm du lịch, đặc biệt là tại các bãi biển, xây dựng Đà Nẵng thành điểm đến an toàn và thân thiện cho du khách”.

- Kế hoạch của UBND thành phố về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy Đà Nẵng về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 (QĐ số 9763/QĐ-UBND ngày 10/12/2007) với giải pháp xây dựng Dự án Khu Bảo tồn thiên nhiên rừng biển tại khu vực Bán đảo Sơn Trà - Nam Hải Vân nhằm mục tiêu “bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ven bờ, cụ thể là các rạn san khô, thảm cỏ biển và các hệ sinh thái tại vùng biển ven bờ Nam Hải Vân – Sơn Trà; bảo tồn nguồn tài nguyên sinh vật biển và nguồn tài nguyên rừng, hình thành khu bảo tồn thiên nhiên đặc thù của thành phố” và một số giải pháp khác như “Xây dựng làng văn hóa nghề cá và mô hình quản lý cộng đồng vùng biển ven bờ với mục tiêu thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường biển. Tăng cường trách nhiệm và nâng cao vai trò đồng quản lý giữa Nhà nước, tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ nguồn tài nguyên biển và khai thác, bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản ven bờ, tăng thu nhập, bảo đảm ổn định đời sống cho ngư dân ven biển”.

- Đề án “Xây dựng Đà Nẵng – thành phố môi trường” (QĐ số 41/2008/QĐ- UBND ngày 21/8/2008). Trong số các giải pháp mà đề án đặt ra có 3 nội dung có thể được cho là quan trọng, nếu được triển khai sẽ tạo được hiệu quả trong quản lý môi trường nói chung và môi trường trong các hoạt động phát triển kinh tế biển và ven biển nói riêng ở Đà Nẵng đó là “tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xây dựng thể chế chính sách nhằm triển khai thực hiện thành công thành phố môi trường và đẩy mạnh công tác xã hội hóa môi trường trên toàn thành phố”.

- Đề án bảo vệ rạn san hô và các hệ sinh thái biển khu vực bán đảo Sơn Trà (Quyết định số 7157/QĐ – UBND ngày 18/9/2009), với việc đề xuất các giải pháp cụ thể và hiệu quả ngăn ngừa các hoạt động khai thác thủy sản và du lịch tác động trực tiếp lên các hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển vùng ven bờ Đà Nẵng.

Ngoài ra một số những văn bản pháp luật quan trọng cho quản lý tài nguyên môi trường biển ven bờ của thành phố như: Quyết định 191/2004/QĐ – UBND ngày 30/11/2004 Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động du lịch tại khu vực bán đảo Sơn Trà – quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; Chỉ thị 08/2006/CT-UBND  ngày 3 /4/ 2006 Về việc ngăn chặn nghề cào bay và các hoạt động khai thác thủy sản trái phép tại tuyến bờ, tuyến lộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định  54/2007/QĐ-UBND ngày  13/9 2007 Ban hành Quy định về quản lý, bảo tồn rạn san hô và các hệ sinh thái liên quan đến vùng biển từ hòn Chảo đến Nam Hải Vân và bán đảo Sơn Trà; Quyết định 18/2007/QĐ –UBND ngày 1/3/2007 về Ban hành Quy định về Quản lý các hoạt động  kinh doanh, dịch vụ; bảo vệ cảnh quan môi trường và giữ gìn an ninh trật tự tại các bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định 16/2008/QĐ – UBND ngày 29/2/2008 Ban hành quy định về quản lý tổng hợp vùng bờ trên địa bàn quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn.

3.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức từ hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên môi trường biển ven bờ của Đà Nẵng

Từ những phân tích về nội dung chính sách, pháp luật và một số điều tra thực tế đánh giá tác động của hệ thống chính sách, pháp luật này lên nhận thức môi trường và ý thức pháp luật của người dân tham gia các hoạt động phát triển kinh tế biển cũng như trên nền thực trạng tài nguyên môi trường biển ven bờ của thành phố [2]; có thể rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức có thể có đối với hệ thống chính, sách pháp luật trong quản lý tài nguyên môi trường biển ven bờ ỏ Đà Nẵng như sau:

+ Điểm mạnh: 

- Đã tạo được mối liên hệ giữa hai hệ thống chính sách môi trường – kinh tế.

- Đã thực hiện được ít nhất một tương tác hai chiều hiệu quả trong mối quan hệ giữa hệ thống chính sách môi trường – kinh tế (trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản).

- Định hướng - Thành phố môi trường -  đến 2020 (Đề án xây dựng Đà Nẵng -thành phố môi trường ban hành kèm theo QĐ 41/2008/QĐ – UBND ngày 21/8/2008) tập trung nhiều các giải pháp công trình mang ý nghĩa hỗ trợ trong quản lý ô nhiễm môi trường.

- Đã bước đầu xây dựng những quy định cụ thể dành cho phương thức quản lý tổng hợp vùng bờ (phương thức quản lý khả thi nhất hiện nay dành cho vấn đề môi trường trong các hoạt động kinh tế biển)

+ Điểm yếu:

- Hệ thống chính sách môi trường chưa đủ mạnh để có tác động điều chỉnh trở lại những định hướng phát triển kinh tế biển.

- Đối với hai ngành khai thác thủy sản và cảng biển hệ thống chính sách pháp luật bảo vệ môi trường rất yếu hoặc không tồn tại.

- Nội dung các văn bản chính sách về môi trường nói chung của thành phố còn mang yếu tố đơn ngành, chưa phát huy việc đa dạng hóa phương thức quản lý tài nguyên môi trường hướng tới phát triển bền vững.

- Không nhận được sự hỗ trợ thực sự từ sự phản hồi ý kiến của người dân

+ Cơ hội:

- Cả hai hệ thống chính sách môi trường – kinh tế của Đà Nẵng đều được đặt trong sự đồng bộ với các chính sách môi trường và phát triển kinh tế quốc gia. Mục tiêu phát triển bền vững, các định hướng quản lý tổng hợp hay định hướng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái đều nhận được sự ủng hộ bằng các thể chế pháp lý cấp trung ương.

- Khả năng kêu gọi được sự hỗ trợ từ các tổ chức tài chính quốc tế với việc tạo dựng thương hiệu “Thành phố môi trường”.

- Nền kinh tế Đà Nẵng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng phát triển với nguồn tài nguyên phong phú giàu có và vì vậy vẫn luôn còn cơ hội để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

+ Thách thức:

- Cơ chế quản lý tài nguyên môi trường hiện tại vẫn rất nặng tính đơn ngành, giải quyết vấn đề môi trường một cách đơn lẽ thường không thể mang lại hiệu quả lâu dài.

- Cơ sở kỹ thuật lạc hậu cũng là một thách thức rất lớn để có thể đẩy được ngành khai thác thủy hải sản ra xa bờ và chịu tải được với áp lực về thiên tai.

- Cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường và các vấn đề khác có liên quan không đáp ứng kịp với tốc độ phát triển của du lịch do sự phát triển quá nhanh của du lịch biển theo hướng du lịch nghĩ dưỡng (đồng nghĩa với xây dựng các resort, nhà nghỉ, và các cơ sở hạ tầng du lịch khác).

- Chính quyền vẫn chưa đầu tư cho vấn đề bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải và cảng biển.

- Rất khó để tìm thấy sự đồng thuận để đi đến thay đổi hành vi ứng xử của người dân đối với vấn đề môi trường trong các hoạt động phát triển kinh tế biển.

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tác động tích cực của chính sách, pháp luật trong quản lý tài nguyên biển ven bờ TP Đà Nẵng

Từ việc phân tích ma trận SWOT [3] với bốn nhóm giải pháp chiến lược bao gồm: phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ; không để điểm yếu làm mất cơ hội; phát huy điểm mạnh khắc phục thử thách và không để thử thách phát triển điểm yếu. Các giải pháp chiến lược được vạch ra từ kết quả phân tích tương tác của ma trận SWOT được sắp xếp ưu tiên như sau:

1. Lập chiến lược đa dạng hóa phương thức quản lý tài nguyên môi trường hướng tới phát triển bền vững.

Hiện tại thành phố Đà Nẵng đang tiếp cận phương thức quản lý tổng hợp theo chiều ngang đối với tài nguyên môi trường biển ven bờ (QĐ số 16/2008/QĐ – UBND ngày 29/2/2008 Ban hành quy định về quản lý tổng hợp vùng bờ trên địa bàn quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn). Đây có thể xem là phương thức quản lý có nhiều ưu điểm nhất hiện nay đối với tài nguyên, môi trường vùng bờ. Tuy vậy, trong từng lĩnh khai thác tài nguyên cụ thể cũng cần có những phương thức quản lý lồng ghép thích hợp để khai thác được nhiều thế mạnh như ý thức cộng đồng hay khả năng tiếp nhận thông tin của các nhóm có cùng lợi ích đối với nguồn tài nguyên đó. Chẳng hạn có thể nghiên cứu để phát huy thế mạnh của phương thức đồng quản lý đối với nguồn lợi thủy sản ven bờ Đà Nẵng hoặc nghiên cứu thiết lập một bộ công cụ kinh tế đặc thù và hiệu quả đối với các hoạt động phát triển du lịch trong quản lý ô nhiễm môi trường vùng bờ....

2. Lập chiến lược xã hội hóa vấn đề môi trường và tăng cường quyền tiếp cận của người dân với chính sách, pháp luật về môi trường

Việc tăng cường quyền tiếp cận thông tin về chính sách, pháp luật là hết sức cần thiết để có thể khai thác hiệu quả quản lý từ sự phản hồi thông tin phản ánh những hạn chế trong nội dung chính sách, pháp luật của người dân. Các hình thức tăng cường quyền tiếp cận cần được khuyến khích bằng quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật của địa phương. Và cần mang tính bắt buộc cho việc thiết lập các chương trình công khai thông tin môi trường và tiếp nhận các phản hồi thông tin từ phía người dân.

3. Lập chiến lược tuyên truyền pháp luật và các vấn đề môi trường (làm nóng vùng thông tin)

Để có được một chiến dịch tuyên truyền hiệu quả cần kích thích sự quan tâm của người dân về vấn đề cần tuyên truyền mà cách thức thông thường nhưng có hiệu quả rất cao đó là “làm nóng vùng thông tin” cần đưa tới người dân. Với mục tiêu cao nhất được đặt ra là chuyển được từ ý thức vì môi trường sang thói quen hành động vì môi trường cho cộng đồng tham gia các hoạt động phát triển kinh tế biển ven bờ thành phố Đà Nẵng, các chiến lược tuyên truyền cần có những giải pháp đi vào tâm lý và thói quen trong việc tiếp cận thông tin của người dân. Trong quá trình lập chiến lược tuyên truyền cần có sự hỗ trợ của những cuộc điều tra nhanh về tâm lý sử dụng thông tin của người dân để từ đó đưa ra được cách thức tuyên truyền hiệu quả nhất đối với vấn đề môi trường vùng bờ.

4. Tăng cường các văn bản một cách đồng bộ để làm giàu thể chế quản lý tổng hợp vùng bờ

Các văn bản chính sách, pháp luật có liên quan đến vấn đề môi trường hiện đã có đối với ngành du lịch biển nhưng cũng cần được thiết lập đầy đủ và đồng bộ đối với hai ngành khai thác thủy sản và thương mại cảng biển. Chẳng hạn đối với ngành khai thác thủy sản cần có những văn bản quy định cụ thể về việc xả thải chất thải từ việc vệ sinh tàu thuyền tại các điểm đậu đổ tàu hay bến cá, đồng thời tăng cường kiểm soát việc xả thải rác thải rắn của tàu thuyền tại khu vực đánh bắt gần bờ nhằm trách nguy cơ các loại rác thải này trở thành nguyên nhân gây suy thoái các rạn san hô gần bờ. Các văn bản tương tự cũng nên có và được thiết lập phù hợp với thực tế phát triển của địa phương đối với ngành khai thác cảng biển thương mại. Vì ba ngành kinh tế này đều có không gian phát triển trùng lặp nhau ở khu vực vùng bờ Đà Nẵng nên việc thiết lập các quy định cần có sự phối hợp đồng bộ và thống nhất để hỗ trợ cho việc xây dựng thể chế quản lý tổng hợp vùng bờ đang được triển khai ở Đà Nẵng.

Ngoài bốn giải pháp chiến lược chính trên thì có thể thực hiện các giải pháp khác nhằm tăng cường hiệu quả tác động của hệ thống chính sách, pháp luật trong quản lý tài nguyên, môi trường biển ven bờ thành phố Đà Nẵng như:

5. Kêu gọi tài chính đầu tư cho cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường hỗ trợ phòng ngừa ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động kinh tế biển

6. Tăng cường khảo sát hiệu quả thực thi các văn bản pháp luật trong các cấp chính quyền và cộng đồng

7. Đưa các định hướng kinh tế biển đi sát với các nguyên tắc của phát triển bền vững đồng thời tăng cường các nội dung chính sách môi trường đối với hai ngành kinh tế cảng biển và khai thác thủy sản.

8. Thiết lập dự án đánh giá tình hình môi trường trong phát triển kinh tế biển làm cơ sở dự báo tác động lâu dài cùng với sự phát triển kinh tế biển ở Đà Nẵng.
 

4. KẾT LUẬN

Các giải pháp được đề xuất dựa trên phân tích SWOT đối với hệ thống chính sách, pháp luật trong quản lý tài nguyên môi trường biển ven bờ thành phố Đà Nẵng cần được nghiên cứu kỹ và lựa chọn tiến hành theo từng thời điểm kinh tế - xã hội thích hợp. Nếu khai thác một cách hiệu quả các giải pháp này có thể đem đến sự phát triển bền vững trong quản lý và khai thác nguồn tài nguyên, môi trường vùng bờ, đảm bảo sự vững chắc của nền tảng chính sách pháp luật làm “màng lọc” tối ưu cho các tác động bất lợi của việc tăng trưởng kinh tế đến tài nguyên môi trường vùng bờ Đà Nẵng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Nguyễn Bá Diễn (2006). Chính sách pháp luật Biển của Việt Nam và chiến lược phát triển bền vững. NXB Tư Pháp. Hà Nội.

2. Võ Thị Ngọc Diệp (2010). Tác động của chính sách, luật pháp về môi trường đến sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển ven bờ thành phố Đà Nẵng. Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi trường và Bảo vệ môi trường. Trường ĐHKH-Đại học Huế.

3. Chế Đình Lý (2007). Phân tích hệ thống môi trường. Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG Hồ Chí Minh.

4. Thomas Sterner (2002). Công cụ chính sách cho quản lý tài nguyên và môi trường. Dịch giả Đặng Minh Phương. NXB. Tổng hợp Tp. HCM.

5. UBND Quận Sơn Trà (2009). Báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND ban hành thực hiện Chương trình hành động bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Ghi chú:

(*) Trích tham khảo từ luận văn thạc sĩ “Tác động của chính sách, luật pháp về môi trường đến sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển ven bờ thành phố Đà Nẵng”.

(**) Trích tham khảo từ tài liệu của tác giả Chế Đình Lý (2007) “Phương pháp phân tích hệ thống môi trường”, Viện Tài nguyên môi trường, ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Các bài viết khác
Tài trợ tiêu biểu lần 2